Vietnews.ru

Kim ngạch xuất khẩu sang Nga quý 1/2018 tăng mạnh

Xem thêm:

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, kim ngạch thương mại song phương Việt Nam – Liên bang Nga 3 tháng đầu năm 2018 đạt 1,03 tỷ USD, tăng 41,3% so với cùng kỳ năm 2017. Trong đó, xuất khẩu của Việt Nam sang Nga đạt 543,5 triệu USD, tăng 30,6% so với cùng kỳ năm 2017.

Các nhóm hàng xuất khẩu có kim ngạch tăng trưởng gồm: Sản phẩm mây, tre, cói (0,27 triệu USD, tăng 85,9%); Hạt điều (12,9 triệu USD, tăng 78,1%); Cà phê (53,71 triệu USD, tăng 89,2%); Cao su (3,41 triệu USD, tăng 35,5%); Xăng dầu (9,31 triệu USD, tăng 37%); Sản phẩm từ chất dẻo (3,92 triệu USD, tăng 56,5%); Túi xách, ví, valy, ô, dù (5,86 triệu USD, tăng 38,5%); Điện thoại các loại và linh kiện (275,84 triệu USD, tăng 36,2%); Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác (18,5 triệu USD, tăng 26,8%); Máy vi tính - sản phẩm điện tử (38,7 triệu USD, tăng 64,2%)...

Các nhóm hàng xuất khẩu có kim ngạch giảm: Thủy sản (19 triệu USD, giảm 1,6%), rau quả (6,9 triệu USD, giảm 23,3%), hạt tiêu (2,3 triệu USD, giảm 65%), dệt may (19,4 triệu USD, giảm 38%), giày dép (15,4 triệu USD, giảm 5,1%)... 

Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam từ Nga 3 tháng đầu năm 2018 đạt 482,6 triệu USD, tăng 53% so với cùng kỳ năm 2017.
Các nhóm hàng có kim ngạch nhập khẩu tăng: Thủy sản (20,5 triệu USD, tăng 28,6%); lúa mỳ (98,6 triệu USD, tăng 778%); Sắt thép các loại (95,7 triệu USD, tăng 858,4%); xăng dầu 41,9 triệu USD (tăng 1192%); Hóa chất (9,5 triệu USD, tăng 314,5%); Dược phẩm (3,4 triệu USD, tăng 171,5%); Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác (72,3 triệu USD, tăng 302,8%); Kim loại thường khác (16,2 triệu USD, tăng 107,9%); Ô tô nguyên chiếc (22 triệu USD, tăng 24%)...

Các nhóm hàng có kim ngạch nhập khẩu giảm: Quặng và khoáng sản (8,3 triệu USD, giảm 36,7%), than đá (34,9 triệu USD, giảm 47,5%); Phân bón (18,3 triệu USD, giảm 34%); Cao su (5,3 triệu USD, giảm 11%); gỗ và sản phẩm gỗ (2,2 triệu USD, giảm 12%); Phương tiện vận tải khác và phụ tùng (1,7 triệu USD, giảm 63,8%)...

Xuất khẩu sang Nga quý 1/2018
ĐVT: USD
 
Mặt hàng
T3/2018Quý 1/2018(%) T3/2018 so với T2/2018(%) Qúy 1/2018 so với cùng kỳ
Tổng kim ngạch XK200.045.376543.500.04321,5130,44
Điện thoại các loại và linh kiện95.653.434275.838.9524,4136,19
Cà phê21.939.04353.728.55539,4189,18
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện14.556.09038.702.42934,2264,22
Hàng dệt, may6.949.08219.382.11839,74-38,35
Hàng thủy sản7.835.19218.997.62962,57-2,71
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác7.402.57118.492.91738,0726,61
Giày dép các loại6.424.79615.404.914123,48-5,61
Hạt điều4.900.74412.853.23139,6678,07
Xăng dầu các loại4.487.3359.309.44244,9336,97
Hàng rau quả2.293.0706.928.79231,57-22,99
Chè2.257.2926.491.95336,646,45
Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù2.219.2455.864.10121,6138,53
Sản phẩm từ chất dẻo1.432.5693.921.08528,7956,51
Cao su966.8243.405.28310,9835,47
Sắt thép các loại1.637.8432.540.565287,08230,28
Hạt tiêu830.4702.298.290-1,23-65,04
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc1.239.9982.236.909171,382,47
Gạo1.119.0091.931.616127,3-14,08
Gỗ và sản phẩm gỗ516.8811.390.68952,41,19
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận299.4101.072.38127,31-5,46
Sản phẩm gốm, sứ79.185414.825188,9434,17
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm166.225274.655484,5485,86
Quặng và khoáng sản khác230.000230.000  
Sản phẩm từ cao su 190.948 -48
(Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)

Theo vinanet.vn


BÀI VIẾT LIÊN QUAN